GRAMMAR AND PRONUNCIATION

 GRAMMAR

1/Câu tường thuật -reported speech

Khi đổ câu trực tiếp sang câu tường thuật cần lưu ý 3 điều sau:

  • Ngôi:

Ngôi thứ 1 sẽ được đổi thành chủ ngữ trong câu.
Ngôi thứ 2 sẽ được đổi thành túc từ trong câu.
Ngôi thứ 3 sẽ được giữ nguyên trong câu.

  • Thì:

Đơn giản chỉ cần lùi về một thì :

1/Hiện tại chuyền về quá khứ ( work–>worked, am/is/are working—>was/were working, has/have worked—>had worked, has/have been working—>had been working)

2/Quá khứ chuyển về quá khứ hoàn thành (worked—>had worked, was/were working—>had been working);

3/Quá khứ hoàn thành giữ nguyên;

4/Các modal verb( can—>could, will—>would, shall—>should, may—>might, must—>had to).

  • Trạng từ chủ thời gian và nơi chốn :

today———–> that day
tonight———> that night
next week ——> the week after
tomorrow ——-> the day after
now————-> then
ago————-> before
this————> that
these———–> those
yesterday ——> the day before
last week ——> the week before
here ———–> there

Ex: He said to me ” I split up with my girlfriend yesterday”
—> He told me that he had split up with his girlfriend the day before.

Các mẫu câu tường thuật :

A. COMMANDS / REQUESTS (CÂU MỆNH LỆNH, CÂU ĐỀ NGHỊ)

  • Khẳng định:

Direct: S + V + O: “V1 + O …”
Indirect: S + asked / told + O + to + V1 + ….
Ex: He said to her: “Be quiet, please.”
—> He told her to be quiet.
“Brush your teeth before going to bed, Lan.” The mother said.
—> The mother told Lan to brush her teeth before going to bed.

  • Phủ định:

Direct: S + V + O: “Don’t + V1 + …”
Indirect: S + asked / told + O + not + to+ V1 ….

Ex: “Don’t forget to phone me this afternoon,” he said.
—> He reminded me to phone him that afternoon.

The teacher said to the students: “Don’t talk in the class.”
—-> The teacher told/ ask the students not to talk in the class.
*Tùy theo ngữ cảnh trong lời nói động từ tường thuật said hoặc said to có thể đổi thành told, asked, advised, persuaded, directed, begged, encouraged, …

Ex: The doctor said to his patient: “Do exercise regularly.”
—> The doctor advised his patient to do exercise regularly.

B. STATEMENT (CÂU TRẦN THUẬT)

Direct: S + V + (O) : “clause”
Indirect: S + told / said + (O) + (that) + clause
*”said to” đổi thành “told”

Ex: Tom said, “I want to visit my friend this weekend.”
—> Tom said that he wanted to visit his friend that weekend.

She said to me, “I am going to Dalat next summer.”
—> She told me that she was going to Dalat the next summer

C. QUESTIONS (Câu hỏi)

  • Yes – No question

Direct: S + V + (O) : “Aux. V + S + V1 + O….?”
Indirect: S + asked + O + if / whether + S + V + O ….

Ex: He asked: “Have you ever been to Ha Noi, Annie?”
—> He asked Annie whether / if she had ever been to Ha Noi.

  • Wh – question

Direct: S + V + (O): “Wh- + Aux. V + S + V1 + O ?”
Indirect: S + asked + O + Wh- + S + V + O.

Ex: “Where did you go last night, John?” the father asked.
→ The father asked John where he had gone the night before.

D. GERUND – DANH ĐỘNG TỪ (V-ING) :

Khi lời nói trực tiếp là lời đề nghị , chúc mừng, cảm ơn, xin lỗi, …động từ tường thuật cùng với danh động từ (V-ing) theo sau nó thường được dùng để chuyển tải nội dung lời nói trên.

  • Reporting Verb + V-ing + ….

Deny (phủ nhận), admit (thừa nhận), suggest (đề nghị), regret (nuối tiếc), appreciate (đánh giá cao, cảm kích)

Ex: Peter said: “I didn’t steal the pen.”
—> Peter denied stealing the pen.

“Why don’t we go out for a walk?” said the boy.
—> The boy suggested going out for a walk.

  • Reporting Verb + (Someone) + Preposition + V-ing + ….

thank someone for————> cám ơn ai về ….
accuse someone of————> buộc tội ai về …
congratulate someone on——> chúc mừng ai về ….
warn someone against———> cảnh báo ai về ….
dream of———————> mơ về …
object to——————–> chống đối về …
apologize someone for——–> xin lỗi ai về …
insist on——————–> khăng khăng dòi …
complain about—————> phàn nàn về …

Ex: “I’m happy to know that you have been promoted. Congratulations!”, Jim said to Mary.
—> Jim congratulated Mary on having beeb promoted.

I said to the boy: “Don’t play ball near the restricted area.”
—> I warned the boy agianst playing near the restricted area.

E. ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU – TO-INFINITIVE :

Khi lời nói gián tiếp là một lời đề nghị, mệnh lệnh, ý định, lời hứa, lời yêu cầu, …động từ tường thuật cùng với động từ nguyên mẫu theo sau nó thường được dùng để chuyển tải nội dung lời nói này.

  • Reporting Verb + To-inf …

agree
demand
guarantee
hope
promise
swear
threaten
volunteer
offer
refuse
consent
decide

Ex: “I will lend you my pencil if you need it,” said my friend.
—> My friend offered to lend me her pencil if I needed it.

  • Reporting Verb + Object + To-inf …

ask
advise
command
expect
instruct
invite
order
persuade
recommend
remind
encourage
tell
urge
warn
want

Ex: “Don’t forget to turn off the lights,” I said to my sister.
—> I reminded my sister to turn off the lights.

# Lời đề nghị:
Would you / could you / Will you / Can you → asked + someone + to-inf
Would you mind / Do you mind + V-ing → asked + someone + to-inf

Ex: “Can you read the the message again?” she said.
—> She asked me to read the message again.

He said: “Would you mind giving me a ride, please?”
—> He asked me to give him a ride.

# Lời mời:
Would you like / Will you → invited someone + to-inf

Ex: “Will you go out with me tonight ?” he said.
—>He invited me to go out with him that night.

# Lời khuyên:
Had better / If I were you / Why don’t you → advised someone + to-inf

Ex: “If I were you, I would break up with her,” he said.
—> He advised me to break up with her.

F. CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG LỜI NÓI GIÁN TIẾP

Nếu trong lời nói trực tiếp có câu điều kiện thì chỉ có câu điều kiện loại 1 là thay đổi về thì, câu điều kiện loại 2 và 3 vẫn giữ nguyên hình thức động từ của chúng.

Ex: “If I have time, I will call her,” he said.
—> He said that if he had time he would call her.

She said: “If I had enough patience, I wouldn’t wait this long.”
—> She said that if she had enough patience, she wouldn’t wait that long.

He said to me : “If I had killed you, I would have been set free.”
—> He told me that if he had killed me he would have been set free.

2. Câu chẻ ( Cleft Sentence)

Câu chẻ được dùng để nhấn mạnh một thành phần của câu như chủ ngữ, túc từ hay trạng từ

A. NHẤN MẠNH CHỦ TỪ (SUBJECT FOCUS) :

  • It + is / was + Noun / pronoun (person) + who + V + O …

Ex: My father collected these car models.
—> It was my father who collected these car models.

  • It + is / was + Noun (thing) + that + V + O …

Ex: His behaviors at the conference made me shocked.
—> It was His behaviors at the conference that made me shocked.

B. NHẤN MẠNH TÚC TỪ (OBJECT FOCUS) :

  • It + is / was + Noun / pronoun (person) + who(m)/ that + S + V…

Ex: I came against my ex-girlfriend on the way to work.
—> It was my ex-girlfriend who(m)/that I met on the way to work.
* Khi nhấn mạnh chủ từ thì không dùng whom.

  • It + is / was + Noun (thing) + that + S + V …

Ex: My brother bought an old portrait of Elvis Presley from our neighbor.
→ It was an old portrait of Elvis Presley that my brother bought from our neighbor.

C. NHẤN MẠNH TRẠNG TỪ (ADVERBIAL FOCUS) :

  • It + is / was + Adverbial phrase + that + S + V …

Ex: – We went to Paris in October.
—> It was in Octoberthat we went to Paris.

***CÂU CHẺ BỊ ĐỘNG (CLEFT SENTENCE IN THE PASSIVE) :

  • It + is / was + Noun / pronoun (person) + who + be + P.P…

Ex: Students gave that teacher a lot of bunches of flowers.
—> It was that teacher who was given a lot of bunches of flowers by Students .

  • It + is / was + Noun (thing) + that + be + P.P…

Ex: People are preparing for the annual festival.
—> It is the annual festival that are being prepared.

3. Câu hỏi đuôi (Tag question)

Câu hỏi đuôi gồm có hai phần: câu nói và phần đuôi ở dạng câu hỏi và được nối nhau bằng dấu “,”.

QUY TẮC :

  • Nếu ở câu nói là thể khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Đồng thời phải đảm bảo cả câu nói và phần đuôi đều cùng một thì.

Ex: She is a doctor, isn’t she ?
Cô ấy là bác sĩ, đúng chứ ?

  • Chủ từ là danh từ, ta dùng đại từ tương ứng thay thế

Ex: People speak English all over the world, don’t they?
Người ta nói tiếng Anh khắp thế giới, đúng chứ ?

  • Đại từ bất định nothing, everything: được thay bằng “it”

Ex: Everything is ready, isn’t it?
Mọi thứ sẵn sàng rồi, đúng chứ ?

  • Các đại từ no one, nobody, someone, somebody, everyone, everybody, anyone, anybody: được thay bằng “they”

Ex: Somebody sent a message to me last night, didn’t they?
Ai đó đã gửi tin nhắn cho tôi tối qua, đúng chứ ?

  • Đại từ this / that được thay bằng “it”; these / those được thay bằng “they”

Ex: That is his bracelet, isn’t it?
Đó là vòng tay của anh ấy, đúng chứ?

  • Câu nói có chứa các từ phủ định thì phần đuôi khẳng định

Ex: He never comes late, does he?
Anh ta không bao giờ đến trễ, đúng chứ ?

  • Phần đuôi của “I AM” là “AREN’T I”

Ex: I am writing a letter, aren’t I?
Tôi đang viết thư, đúng chứ ?

  • Phần đuôi của “Let’s” là “SHALL WE”

Ex: Let’s go out tonight, shall we?
Hãy đi chơi tối nay đi!

  • Phần đuôi “WON’T YOU” để diễn tả lời mời

Ex: Have a piece of cake, won’t you?
Ăn một miếng bánh nhé!

  • Phần đuôi “WILL / WOULD / CAN / CAN’T YOU” để diễn tả lời yêu cầu lịch sự

Ex: Close the door, will you?
Làm ơn đóng cửa lại.

  • Phần đuôi của “ought to” là “SHOULDN’T”

Ex: She ought to go on a diet, shouldn’t she?
Cô ấy phải ăn kiêng, đúng chứ ?

4. Sử dụng COULD và BE ABLE TO

A. COULD: QUÁ KHỨ CỦA “CAN”, DÙNG ĐỂ DIỄN TẢ :

  • Khả năng nào đó trong quá khứ :

Ex: When I was two, I could count from 1 to ten.
Hồi tôi lên hai, tôi có thể đếm từ 1 đến 10.

  • Một lời yêu cầu lịch sự :

Ex: Could you show me the way to use this machine ?
Anh có thể chỉ tôi cách sử dụng cái máy này không ?

  • Khả năng sự việc hay hiện tượng gì có thể xảy ra trong tương lai nhưng không chắc chắn :

Ex: It could snow this afternoon.
Chiều nay tuyết có thể rơi.

B. BE ABLE TO: dùng để diễn tả khả năng/ năng lực như “COULD” hoặc khả năng thoát vượt qua một tình cảnh nào đó.

Ex: The player was hurt so badly that he was not able to move, but he was able to play to the end.
Cầu thủ bị thương nặng tới nỗi anh ấy còn không di chuyển được nhưng anh ấy đã xoay sở chơi đến hết trận.

5. Liên từ ( Conjunctions)

Các liên từ cặp đôi chung ta sẽ học gồm “both … and”, “not only … but also”, “either …or”, “neither … nor” và khi dùng những liên từ trên phải đảm bảo được tính chất song hành về cấu trúc, chức năng cũng như từ loại.

  • Both … and… : Vừa…vừa… / Lẫn…cả…

Ex: She is both young and enthusiastic. ( song hành : young và enthusiastic đều cùng là tính từ)
Cô ấy vừa trẻ vừa nhiệt huyết.

Both his father and his father are teachers. ( song hành : father và father đều cùng là danh từ)
Cả ba lẫn mẹ của anh ấy đều là giáo viên.
* Khi sử dụng “both… and…” ở chủ ngữ thì động từ luôn ở hình thức số nhiều.

  • Not only … but also … : không những/ không chỉ … mà còn …

He majors in not only translation but also intepretation.(song hành:translation và intepretation đều là danh từ)
Anh ấy chuyên về không những phiên dịch mà còn biên dịch nữa.

Korean dishes were not only hot but also spicy. ( song hành : hot và spicy đều cùng là tính từ)
Món Hàn không chỉ nóng mà còn cay nữa.

* Khi Not only … but also … nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.

Ex: Not only his friends but also his brother gives him presents.

  • Either…or… : Hoặc…hoặc…

Ex: You can choose either the watch or the glasses ( song hành : watch và glasses đều cùng là danh từ)
Em có thể chọn hoặc đồng hồ hoặc mắt kính.

* Khi Either…or… nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.
Ex: Either you or he is going to be on duty.

  • Neither …nor… : không … cũng không …

Ex: She likes neither tea nor coffee.  (song hành: tea và coffee đều là danh từ)
Cô ấy không thích trà cà phê cũng không.

* Khi Neither…nor… nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.
Ex : Neither she nor I am going to attend his wedding.

6. Mệnh đề quan hệ ( Relative clause)

A. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ XÁC ĐỊNH:

  • Dùng để bỗ nghĩa cho danh từ đứng trước và không thể thiếu vì nếu thiếu thì câu sẽ trở nên không rõ nghĩa.

Ex: I’ve just met a man. He cheated John last week.
—> I’ve just met the man who/that cheated John last week.
*Nếu thiếu cụm trên chúng ta sẽ không biết người đàn ông đó là ai.

B. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ KHÔNG XÁC ĐỊNH:

  • Dùng đển bổ nghĩa phụ thêm cho danh từ đứng trước nên dù không có nó, câu văn vẫn rõ nghĩa. Mệnh đề này thường được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu “,”.

Ex: Tony Stark, who is the Iron man, is the greatest inventor in Marvel.
* Trong mệnh đề quan hệ không xác định, chúng ta không được dùng “that”.

# Ngoài ra mệnh đề quan hệ còn có thể bổ nghĩa cho cả một mệnh đề khác.
Ex: His mother was dead, which was a blow to him.
( Việc mẹ anh ấy chết là một cú sốc với anh ấy).
* Trong trường hợp này, chúng ta chỉ được dùng “which”.

# Trong mệnh đề quan hệ :
Who thay thế cho người
Which thay thế cho vật hoặc hiện tượng
That có thể thay thế cả “Who” và “That” nhưng trong một số trường hợp nêu trên thì không.

# Mệnh đề quan hệ sỡ hữu tính từ WHOSE:

Ex: The man called the police. His car was stolen.

=> The man whose car was stolen called the police

7. Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and Infinity)

A. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND (V-ING) :

discontinue
finish
recommend
acknowledge
forgive
report
admit
dislike
give up (stop)
resent
advise
dispute
keep
(continue)
resist
allow
dread
keep on
resume
anticipate
permit
mention
risk
appreciate
picture
mind
object to
shirk
avoid
endure
miss
shun
be worth
enjoy
necessitate
suggest
escape
omit
support
celebrate
postpone
tolerate
confess
explain
practice
understand
consider
fancy
prevent
defend
fear
warrant
delay f
feel like
recall
detest
feign
recollect
It is no use : không ích gì
It is no good : không ích gì
waste / spend: lãng phí, bỏ ra (thời gian, tiền bạc)
have difficulty / trouble: gặp khó khăn/trở ngại
can’t help: không thể không
can’t stand / can’t bear: không chịu đựng nỗi
look forward to: mong chờ, mong đợi
It is (not) worth: đáng / không đáng
keep / keep on: tiếp tục
be busy :bận
be used to / get used to : quen

Ex: I have finished reading the book.
( Tôi đã đọc xong quyển sách rồi)

In order to get high scores in the IELTS exam, he practises listening, speaking , reading and writing skills everyday.
(để đạt điểm cao trong kì thi IELTS, anh ấy tập kĩ năng nghe, nói ,đọc, viết mỗi ngày)

Ngoài ra, Gerund còn được dùng sau các liên từ (after, before, when, while, since,…) và các giới từ (on, in, at, with, about, from, to, without,…).

Ex: After finishing my dinner, I watched TV.

He left without saying a word

B. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ INFINITY (ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ):
agree
demand
mean
seek
appear
deserve
need
seem
arrange
determine
neglect
ask
elect
offer
strive
attempt
endeavor
pay
struggle
beg
expect
plan
swear
can/can’t afford
fail
prepare tend
can/can’t wait
get
pretend
threaten
care
grow (up)
profess
turn out
chance
guarantee
promise
venture
choose
hesitate
prove
volunteer
claim
hope
refuse
wait
come
hurry
remain
want
consent
incline
request
wish
dare
learn
resolve
would like
decide
manage

Ex: I wish to go home right now.
( Tôi muốn về nhà ngay bây giờ)

He will agree to pretend to date with me if I promise to do all the home work for him.
(Anh ấy sẽ châp nhận giả giờ hẹn hò với tôi nếu tôi hứa sẽ làm hết bài tập giùm anh ấy)

Các cấu trúc đi với Infinity :

  • It takes / took + O + thời gian + to-inf : Ai mất bao nhiều để làm việc gì

Ex: It takes me 15 minutes to walk from my house to my school.
( Tôi mất 15 phút để đi bộ từ nhà đến trường)

  • It + be + adj + to-inf : làm … thì …

Ex: It is hard to learn by heart the lesson.
( Học thuộc lòng bài học thì khó)

  • S + V / be + too + adj / adv + to-inf : quá … để …

Ex: The coffee is too hot to drink.
Cà phê quá nóng để uống.

  • S + V + adj / adv + enough + to-inf : Đủ… để…

Ex: I don’t run fast enough to catch up with him.
Tôi chạy không đủ nhanh để bắt kịp anh ấy.

  • S + find / think / believe + it + adj + to-inf : Thấy/ nghĩ/ tin làm … thì …

Ex: I find it easy to remember 512 kanji in Look and Learn book.
Tôi thấ nhớ hết 512 từ knji từ sác Look and Learn thì dễ.

C. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITY NHƯNG ÍT THAY ĐỔI NGHĨA :
begin
can’t bear
can’t stand
continue
hate
like
love
prefer
propose
start

Ex I started writing / to write the report 2 hours ago.
( Tôi bắt đầu viết báo báo cách đây 2 tiếng)

Let him be, you can continue introducing / to introduce new products.
(Kệ anh ấy đi, cô có thể tiếp tục giới thiệu sản phẩm mới)

D. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITY NHƯNG CÓ NGHĨA KHÁC NHAU :

  • FORGET

I forgot to pick him up.
(Tôi quên đón anh ấy rồi.)
I forgot picking him up.
(Tôi quên việc đã đón anh ấy)

  • GO ON

He went on to work on this medical project.
(Anh ấy ngưng rồi tiếp tục làm dự án y học này.)
He went on work on this medical project.
(Anh ấy tiếp tục làm dự án y học này)

  • QUIT

She quit to work here.
(Cô ấy nghỉ việc chỗ khác để làm ở đây)
She quit working here.
(Cô ấy nghỉ việc ở đây.)

  • REGRET

I regret not seeing her off.
(Tôi hối hận đã không tiễn cô ấy.)
I regret to tell you that we can’t hire you.
(Tôi lấy làm tiếc phải nói rằng bạn không được nhận.)

  • REMEMBER

She remembered to lock the door.
(Cô ấy quên khóa cửa.)
She remembered locking the door.
(Cô ấy nhớ là đã khóa cửa rồi.)

  • STOP

I stopped to buy something to drink.
(tôi dừng lại để mua gì đó uống.)
I stopped driving.
(Tôi đã dừng lái xe)

  • TRY

I tried to open the tape.
(Tôi cố gắng mở van nước)
I tried putting some sugar in the hotspot.
(Tôi thử bỏ miếng đường vào nồi lẩu)

  • NEED

I need to do my homework now.
( Tôi cần phải làm bài tập ngay bây giờ)
My homework needs done / to be done now.
( Bài tập của tôi cần phải được làm ngay bây giờ)

E. CÁC ĐỘNG TỪ ĐẶC BIỆT :
Allow (Cho phép), Permit (cho phép), Advise (khuyên), Recommend (đề nghị) nếu theo sau là động từ thì động từ sẽ thêm “-ing”, còn nếu là túc từ rồi mới tới động từ thì động từ là “infinity”.

  • Allow / permit/ advise / recommend + O + to-inf             

Ex: They allow me to open a company.
Họ cho phép tôi mở công ty.

  • Allow / permit / advise / recommend + V-ing      

Ex: He recommends going to the dentist’s.
Anh ấy đề nghị đến nha sĩ.

Các động từ chỉ giác quan :

hear/ sound/ smell/ taste/feel/ watch/ notice/ see/ listen + O + V-inf

Để diễn ta rằng chúng ta thấy, nghe,… toàn bộ hành động.

Ex: I saw him play soccer yesterday.
Tôi thấy anh ấy chơi đá banh hôm qua( tôi thấy từ lúc anh ấy bắt đầu đến khi anh ấy nghỉ)

hear/ sound/ smell/ taste/feel/ watch/ notice/ see/ listen + O + V-ing

Để diễn tả rằng chúng chỉ thấy, nghe,… hành động lúc nó đang diễn ra.

Ex: I saw him play soccer yesterday.
Tôi thấy anh ấy đang chơi đá banh hôm qua( tôi thấy anh ấy đang chơi, không biết anh ấy bắt đầu hay kết thúc khi nào)

8. Thể bị động ( The passive voice)

Công thức cơ bản bắt buộc của thể bị động :
S1 + BE + V3/V-ED + (BY STH/SB)….

Các bước chuyển từ câu chủ động thành câu bị động :

  • Xác định S, V, O trong câu chủ động
  • Xác định thì của câu.
  • Đem O làm chủ ngữ còn S đảo ra sau by.
  • Chuyển V chính thành V3-V-ed sau BE

Ex: My father(S) hunted(V) a deer(O).
—> A deer(O) was hunted(V) by my father(S)

I(S) am feeding(V) a rabbit(O).
—> A rabbit(O) is being fed(V) by me(S).

Thể bị động đặc biệt với các động từ chỉ ý kiến: say, think, know, report, believe…

  • Chủ động :

People (they) + say (said) + that S2 + V2 + O2

Ex: They say that American was discovered by Colombus.

  • Bị động :

It + is / was + said + that S2 + V2 + O2

Ex: It is said that American was discovered by Colombus.

S2 + am/ is/ are or was/ were + said + to-inf / to have + V3

Ex: American is said to have been discovered by Colombus.

9. Cách sử dụng Though, Although, Even though, Despite và In spite of

Tất cả 5 từ trên đều có nghĩa là “mặc dù”, tuy nhiên lại có cách dùng khác nhau chia theo 2 nhóm :

A. THOUGH, ALTHOUGH, EVEN THOUGH :
Theo sau THOUGH, ALTHOUGH và EVEN THOUGH là một mệnh đề.

Ex: Though/ although/ even though I studied over night, I couldn’t pass the exam.
( Mặc dù tôi đã học cả đêm nhưng tôi vẫn không đậu)
* Nên nhớ không đặt “but” để nối 2 mệnh đề.

B. DESPITE VÀ IN SPITE OF :
Khác sau 3 từ trên, theo sau DESPITE VÀ IN SPITE OF là danh từ hoặc động từ thêm -ing.

Ex : Despite/ In spite of her efforts, she can’t quit smoking.
( Mặc dù cô ấy có công gắng nhưng cô ấy vẫn không bỏ thuốc được)
* Nên nhớ không đặt “but” để nối 2 mệnh đề.

# Chúng ta có thể biến đổi một tí để sau DESPITE và IN SPITE OF là mệnh đề bằng cách như sau :

Despite/ In spite of the fact that she has made a lot of efforts, she can’t quit smoking.

10. Diễn tả mục đích

Để diễn tả mục đích chúng ta sẽ dùng TO, SO THAT, IN ORDER THAT, SO AS TO và IN ORDER TO, và được chia thành 2 nhóm sau :
A. SO THAT VÀ IN ORDER THAT :
Theo sau 2 từ trên là một mệnh đề.
Ex: She has been working hard so that/ in order that she can save enough money to cure her mother’s rare disease.
( Cô ấy làm việc chăm chỉ để cô ấy có thể dành dạm đủ tiền chữa căn bệnh hiểm nghèo của mẹ mình)
B. TO , SO AS TO VÀ IN ORDER TO :
Theo sau 3 từ trên là động từ nguyên mẫu (V-inf).
Ex I want to take the IELTS test to/ in order to/ so as to know how well my English is.

11. Cách dùng should

Chúng ta dùng “should” khi ta muốn đưa ra lời khuyên cho ai đó và “should” thường được dịch là “nên”.

Cấu trúc : S + should (not) + V-inf ….

Ex: You should go on diet now.
( Em nên ăn kiêng đi)

You shouldn’t take a shower right after eating too much.
( Bạn không nên tắm ngay sau khi ăn quá nhiều)

12. Tính từ thái độ (Adjectives of attitude)

A. HÌNH THỨC HIỆN TẠI PHÂN TỪ (-ING):

Để diễn tả cảm giác, suy nghĩ do một việc, sự vật hay một người nào đó đem lại cho người nói.

Ex : The book is thrilling.
( Người nói thấy quyển sách cuốn hút)

B. HÌNH THỨC QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (-ED) :

Diễn tả nhận thức, cảm giác, suy nghĩ của người nói về một việc, sự vật hay một người nào đó.

Ex: I am keen on this movie.
(Tôi thích bộ phim này)

13. Các mẫu câu thông dụng

A. AS IF, AS THOUGH : như thể là

  • Nói về điều gì đó không có thật ở hiện tại

… as if / as though S + V(past)…

Ex: It is not winter.
—> The lady dresses as if it were winter.

  • Nói về điều gì đó không có thật ở qúa khứ

… as if/ as though S + Had V3/V-ed…

Ex: He didn’t see a ghost.
—> He looked as though he had seen a ghost.

B. WOULD RATHER : thích , muốn

S + WOULD RATHER THAT + S2 + V2 / ED / WERE …

Ex: His friends doesn’t work in the same departtment.
—> Henry would rather that his friends worked in the same department

C. THÌ HIỆN TẠI GIẢ ĐỊNH :

S + V + THAT + S + (SHOULD) V-INF …

Thường đi với các động từ ORDER, COMMAND (ra lệnh) , REQUEST, ASK (yêu cầu) , DEMAND, REQUIRE ( đòi hỏi ) , PROPOSE , SUGGEST(đề nghị) , INSIT ( khăng khăng), URGE (hối thúc)

Ex: He demanded that he be allowed to meet his lawyer.

IT + BE ( Any tense ) + ADJECTIVE + THAT + SUBJECT + V-inf
Tính từ thường là essential, necessary, important, advisible, urgent, imperative.

Ex: It is necessay that your mother follow the doctor’advice.

D. THỂ SAI KHIẾN (CAUSATIVE FORM) :

GET SOMEONE TO DO STH.
HAVE SOMEONE TO DO STH.

Ex : He got Daisy to move this chair away.
They had me go to the market to buy some food.

GET / HAVE SOMETHING V-ed / V3 BY SOMEONE

Ex : She got her car repaired by Peter.
Why didn’t you have your house painted ?

E. NO SOONER … THAN… & HARDLY … WHEN : Ngay khi … thì …

No sooner + Had + S + V3 +Than + S + past tense
Hardly + Had + S + V3 + When + S + V2

Ex: No sooner had he appointed the post, the new editor fell ill.
Hardly had I solved the problem, I was faced with another.

F. IT WAS NOT UNTIL… THAT S + V2/V-ED…
It was not until + (mốc thời gian) + that S + V2/ed …..

Cấu trúc ngữ pháp trên có nghĩa là ” mãi cho tới khi …”

Đây là một cấu trúc đặc biệt dành cho tiếng Anh lớp 10, cùng xem qua ví dụ để hiểu hơn nhé.

Ex: It was not until midnight/ 12 o’clock that he arrived home.
(Mãi cho đến nữa đêm / 12 giờ thì anh ấy mới về tới nhà)

G. IT IS (HIGH) TIME … : đến lúc :

IT IS HIGH TIME + (FOR SOMEONE) TO + V

Ex : It is high time to go.
It is high time for them to leane the office.

IT IS HIGH TIME + S + V-ed/V2/were
Ex : We should do something about it now.
—>It is high time we did something about it now.

H. PREFER … TO … : thích … hơn…

S + PREFER + V-ING/NOUN + TO + V-ING/NOUN

Ex: She prefers staying at home to going to market.
They prefer coffee to tea

PRONUNCIATION

I. VOWEL

 /i:/ ee (screen), ea (heat), e-e (scene),..

 /ei/a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great).

/æ/ a(hat, bat)

/ai/ i-e (I), ie (die, like), y (shy), igh (high), uy (buy)  

Note: fridge, city, friend không được phát âm là /ai/.

/i/ i (win, think, link)

/ə/ er (teacher, owner)

/ʌ/ u (cup, customer, cut)

 /ʊ/ u (good,pull, full, bull)

 /aɪ/ uy (buy, guy)

 /ju:/ khi nó đứng trước e, el, se, sic, te, w(cute, computer, music)

 /u:/khi nó đứng trước ca, be, ce, de, e, i, ne, o(fruit, blue, rude)

 /ɜ:/ khi nó đứng trước chữ r( burn, murder, occur)

/ɜ:/ ir (bird), er (her), ur (hurt).

+ ar: /ɜ:/ -ear ( VD: earth) hoặc giữa các phụ âm (VD: learn )

+ er: /ɜ:/ ( err, serve)

+ ir: /ɜ:/ với những từ có tận cùng ằng -ir (VD: stir )hay -ir + phụ âm (VD: girl )

+ or : /ɜ:/ -or đi sau w và trước phụ âm ( VD: world, worm)

+ ur: /ɜ:/ -ur hoặc -ur + phụ âm ( VD: fur, burn)

/e/ Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said),..

 /ɔɪ/ Các chữ cái được viết là oy, oi.(boy, coin)

/ɔ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm).

NGOẠI LỆ: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four (four).

 chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əʊ/ hay /aʊĐuôi –ate

+Đuôi –ate của danh từ và tính từ thường được đọc là /ət/ Adequate /ˈæd.ə.kwət/

+Đuôi –ate của động từ thường được đọc là /eɪt/Congratulate /kənˈɡrætʃ.ə.leɪt/,Rotate /rəʊˈteɪt/,Debate /dɪˈbeɪt/

 -ea-

/i:/ mean /miːn/, meat /miːt/, seat /siːt/, cheat /tʃiːt/, feat /fiːt/,…

-ea- nhận trọng âm đọc là /e/ feather /ˈfeðər/, leather /ˈleðər/, weather /ˈweðər/,…

2 CONSONANT

a/–th

 /θ/ : think, thank, thick, thin, theater,bath /bɑːθ/, breath /breθ/, cloth /klɒθ/, etc.

/ð/: the, there, this, that, these, those, weather, sunbathe /ˈsʌn.beɪð/, breathe /briːð/, clothes /kləʊðz/,

b) –gh

 –gh đa số câm (Plough, Although, Though, …) ngoại trừ các trường hợp sau đọc là /f/ :

Cough /kɒf/

Laugh /lɑːf/

Tough /tʌf/

Rough /rʌf/

Enough /ɪˈnʌf/

c) n

/ŋ/ –nk- , -nc- , -nq-

pinkness /ˈpɪŋknəs/
shrink /ʃrɪŋk/
sink /sɪŋk/
think /θɪŋk/
twinkling /ˈtwɪŋklɪŋ/
banquet /ˈbæŋkwɪt/
conquer/ˈkɑːŋkər/
anxiously /ˈæŋkʃəsli/

Anxiety /æŋˈzaɪ.ə.ti/
Penguin /ˈpeŋɡwɪn/
English /ˈɪŋɡlɪʃ/
Singer /ˈsɪŋər/

3 -ed

a)  /t/ nếu động từ kết thúc bằng: /p, k, f, s, sh, ch, gh/.
Ví dụ:
- Jump ----> jumped
- Cook -----> Cooked
- Cough -----> Coughed
- Kiss -----> kissed
- Wash -----> washed
- Watch -----> watched

b/nếu động từ kết thúc bằng /d/ hoặc /t/.
Ví dụ:
- Wait -----> waited
- Add -----> added

c) /d/ khi động từ kết thúc bằng: /b, g, v, đ/th/, z, j/, m, n, ng, l, r/ và tất cả các âm hữu thanh.

- Rub -----> rubbed
- drag -----> dragged
- Love -----> loved
- Bathe ------> bathed
- Use ------> Used

Note -ed  /id/ 
hatched

aged
blessed
crooked
dogged
learned
naked
ragged
wicked
wretched

4/ -s/-es sau danh từ số nhiều

**-s, -ss, -ch, -sh, - x, -z (hoặc -ze), -o, -ge, -ce (sẵn sàng chung shức xin z-ô góp cơm) thì ta phát âm là /iz/.
changes; practices (cách viết khác là : practise - phát âm tương tự) ; buzzes, recognizes

***-p,-k,- t,- f thì phát âm là /s/ cooks ; stops...

*** /z/ plays; stands ....

CHÚ Ý: ở đây âm cuối cùng mới là quan trọng chứ không phải là chữ cái kết thúc.

"laugh" kết thúc bằng phụ âm "gh" nhưng lại được phiên âm là /la:f/ - có kết thúc bằng /f/ nên khi thêm "s" ta đọc là /s/ chứ không phải là /z/.

2.4 Âm câm

  • “W” câm trước “r” (write, wrong, wright,..) và “h” (who, whom,…)
  • “H” câm: hour, honor, honest, heir, exhaust, ghost, vehicle, rhythm, rhino, và các wh-ques (what, when, while, which, where,…)
  • “B” câm khi sau “m” trước “t”: lamb, comb, limb, tomb, bomb, numb, thumb, plumber, doubt, debt, subtle…
  • “K” câm: thường là “kn” thì k câm: know, knife, knock, knight, knee, knit, knob, knot, knack, knowledge…
  • “T” câm: listen, often, fasten, soften, castle, whistle, bustle, Chrismas,…
  • “D” câm: handsome, handkerchief, Wednesday, sandwich /ˈsæn.wɪdʒ/, (chú ý từ sandwich này nha)
  • "K" câm khi đứng trước N ở đầu từ: knife, knee, know, knock, knowledge.
  • "E" câm khi đứng cuối một số từ, và thường kéo dài âm của nguyên âm: Hope, drive, gave, write, site, grave, bite, hide.
  • "S" câm: Island, isle, aisle, islet.

1. A. hea/hi:l/ B. tear /tiə/ C. fear /fiə/ D. ear /iə/
2. A. break/breik/ B. heat/hi:t/ C. mean/mi:n/ D. weave/wi:v/
3. A. feet/fi:t/ B. sheep/ ʃi:p/ C. beer/ /biə/ D. fee/fi:/
4. A. great /greit/ B. repeat/ri'pi:t/ C. East/i:st/ D. Cheat/tʃi:t/

5. A. hall /hɔ:l/ B. charm/tʃɑ:m/ C. far/fɑ:/ D. calm /kɑ:m/
6. A. paw /pɔ:/ B. raw/rɔ:/ C. war/wɔ:/ D. car/kɑ:/
7. A. transport/trænspɔ:t/ B. afford/ə'fɔ:d/ C. horse/hɔ:s/
D. hose/houz/
8. A. because/bi'kɔz/ B. aunt/ɑ:nt/ C. auditory/'ɔ:ditəri/ D. automobile/'ɔ:təməbi:l/

9. A. Fuel/fjul/ B. blue/bluː/ C. hue/hju/ D. cue/dju/
10. A. flew/fluː/ B. few/fju/ C. crew/kruː/ D. chew/tʃuː/.
11. A. cruise/kuːs/ B. build/bi:ld/ C. bruise/b
ruːz/ D.fruit/fruːt/
12. A. tooth/tuːθ/ B. booth/buːθ/ C. good/gud/ D. soon/suːn/

III-STRESS

1. 2 SYLLABLES

a) - Động từ: Trọng âm thường rơi vào tiếng thứ 2.- de'stroy; pe'rmit; sug'gest; ad'vide...

- Danh từ, Tính từ , Trạng từ : Trọng âm thường rơi vào tiếng đầu tiên.'doctor, 'lovely, 'careful...

b) Những từ có 3 âm tiết trở lên thì trọng âm rơi vào tiếng thứ 3 từ phải sang trài
Ví dụ: geography -> ge'ography

c) Các từ có tận cùng là: -tion, -sion, -ity, -ety, -ic, -ical, -ous, -ian, -al thì trọng âm rơi trước những từ này- preparation -> prepa'ration, com’munity, eco’nomic, arrival

d) Các từ có tận cùng là: -ese, -ee, -eer, -oo, -oon, -ique, -ed, -esque thì trọng âm rơi vào những từ này
Ví dụ: Vietna'mese , employ'ee...

e) Một số tiền tố và hậu tố ko ảnh hưởng đến trọng âm. Lúc đó ta phải xét đến từ gốc: re , dis, un, in, il, im, ir, ing, ful, ness, less, able, uos, ly, ment...
Ví dụ: uncomfortable -> xét từ : comfort ( bỏ tiền tố "un" và hậu tố "able" ) đây là tính từ có 2 âm tiết nên trọng âm ở tiếng đầu tiên . => un'comfortable

f) Động từ ghép --> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Ví dụ: be'come, under'stand

a) Đối với động từ: Các động từ như happen, open, offer, listen, answer, enter... có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

b) Đối với từ vừa là danh từ vừa là động từ: Những từ vừa là noun vừa là verb có 2 âm tiết thì khi là noun trọng âm sẽ rơi vào âm đầu còn verb thì rơi vào âm sau.

c) Đối với tính từ: Tính từ ghép 2 từ mà từ đằng sau là phân từ II thì trọng âm cũng rơi vào chính phần PII đó.
Ví dụ: bad-'tempered.

d) Các từ như however, whatever, whenever... thì trọng âm rơi vào ever.

e) Đối với các từ có tận cùng là -acy, -age, -ate, -ic, -ics,... có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Ví dụ: catholic, lunatic, politics, arabic...

f) Đối với các từ số đếm: kết thúc bằng "-teen" thì trọng âm rơi vào "teen"; kết thúc bằng "-ty" thì trọng âm rơi vào âm thứ nhất.
Ví dụ: thir'teen - 'thirty; fif'teen - fif'ty